




Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát





Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát
Alternativen für “können” (Các lựa chọn thay thế cho động từ können) fähig sein: Er kann ein langes Gedicht in nur einer Stunde auswendig lernen. = Er ist fähig, ein langes Gedicht in nur einer Stunde auswendig zu lernen. (Anh ấy có thể thuộc lòng một bài thơ dài chỉ trong một giờ.) […]
Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”. Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.