Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”.
Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.

Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”.
Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.


Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát
Hauptsätze-Konjunktion im Deutschen (Liên từ liên kết các câu hoặc mệnh đề chính trong tiếng Đức) Konjunktionen: aber, denn, und, sondern, oder (từ viết tắt là ADUSO) A = aber (nhưng, tuy nhiên) D = denn (vì, bởi vì) U = und (và) S = sondern (mà, mà là) O = oder (hoặc, hoặc là) […]
Das Baby ist sehr süß! Der Film ist sehr interessant! Im Wald ist es sehr ruhig! Liệu đã có lúc nào các bạn cảm thấy „sehr langweilig“ khi chúng mình cứ lặp lại các cách nói khá đơn điệu với „sehr/ so/ ganz … + Adjektiv“ không? Hôm nay chúng mình sẽ làm quen với […]
sich fühlen hingezogen zu (Dat.): bị thu hút bởi ai Sie ist so hübsch, Männer fühlen sich zu ihr hingezogen. Cô ấy rất xinh đẹp, đàn ông bị thu hút bởi cô ấy. gernhaben: thích, quý mến Du hast noch Freunde, die dich gernhaben. Bạn vẫn có những bạn bè yêu mến bạn. […]