Ngữ pháp: Imperativ – Mệnh lệnh thức

Hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu về ngữ pháp mệnh lệnh thức trong tiếng Đức và một số kiểu mệnh lệnh thay thế các bạn nhé!
– Câu mệnh lệnh dùng để biểu đạt một yêu cầu, đề xuất, khuyên bảo, cấm, cảnh báo, chỉ dẫn hoặc một mệnh lệnh.
– Chúng ta chỉ sử dụng câu mệnh lệnh khi trực tiếp nói với (những) người tham gia hội thoại.
– Khi sử dụng câu mệnh lệnh, chúng ta cần chú ý về tông giọng khi biểu đạt. Thông qua tông giọng và tốc độ nói, câu mệnh lệnh sẽ được hiểu theo hướng lịch sự hoặc ra lệnh. Ví dụ: Nói nhanh và nói to sẽ được người nghe hiểu theo hướng bị ra lệnh.
-Một câu mệnh lệnh có thể kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than. Tuy nhiên dấu chấm than nằm ở cuối câu mệnh lệnh sẽ nhấn mạnh nội dung cần biểu đạt hơn. Ngoài ra, để câu mệnh lệnh trở nên lịch sự hơn, chúng ta nên sử dụng thêm (cụm) từ “bitte”/ “bitte mal” (làm ơn) trong câu.
– Câu mệnh lệnh được chia làm 2 dạng: “trang trọng” và “thân mật, gần gũi ” tương ứng với ngôi xưng hô “Sie”, “du”, “ihr” trong hội thoại.

Tư vấn Du học Đức
Bài viết mới nhất
Du học Đại học Đức

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

[HN] NHÂN VIÊN MEDIA

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

Bài viết liên quan

Sicherlich haben wir alle schon einmal Kaffee getrunken. Aber haben Sie schon einmal Getränke probiert, die nach Kaffee schmecken? In Deutschland gibt es ein sehr interessantes Getränk mit einem ganz besonderen Namen. Lass es uns herausfinden! _____________ (Vietnamesisch) Unsere Großeltern müssen sich an die Lebensmittel aus der Zeit nach dem Zweiten Weltkrieg erinnern: Rüben, Milchsuppe, […]

Yêu cầu về trình độ A2

Bạn đang muốn nâng cao trình độ tiếng Đức và chinh phục cấp độ A2 một cách hiệu quả? Trong bài viết này, German Link sẽ hướng dẫn bạn lộ trình học tiếng Đức A2 chi tiết, kinh nghiệm học tập đến các tài liệu tự học chất lượng, giúp bạn đạt kết quả tốt […]

Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”. Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.

Đăng ký & Nhận ưu đãi