Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”.
Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.

Tiền tố và hậu tố phủ định là phụ từ đứng trước hoặc sau một từ gốc để đảo ngược nghĩa của từ đó mà không cần thêm từ phủ định “nicht” hoặc “kein”.
Vậy những tiền-hậu tố phủ định trong tiếng Đức là gì nhỉ? Chúng mình xùng xem nhé.


Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit.

Hơn 12 năm đồng hành cùng giấc mơ du học Đức của hàng nghìn học viên, German Link không ngừng đổi mới, phát

VỊ TRÍ CÔNG VIỆC: NHÂN VIÊN TƯ VẤN TUYỂN SINH
Số lượng: 01
Địa điểm làm việc: Số 8, Lô C25, Ngõ 57 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
1. Mô tả …

VỊ TRÍ TUYỂN DỤNG: GIÁO VIÊN TIẾNG ĐỨC
Số lượng: 08
Thời gian làm việc: toàn thời gian hoặc bán thời gian
Địa điểm làm việc:
Cơ sở 1: Số 8…
#redensarten #fallen REDENSARTEN MIT DEM VERB “FALLEN” – Redewendungen mit dem Verb „fallen“ Hallo Leute, Sicherlich sind Ihnen einige Grundbedeutungen von „fallen“ wie „fallen“, „fallen“ im Deutschen bestens bekannt. Wenn diese Verben jedoch in idiomatischen Sätzen verwendet werden, was bedeuten sie dann? Sehen wir uns den folgenden Artikel über die 5 am häufigsten verwendeten Redewendungen […]
“Hạnh phúc” chính là lời chúc quen thuộc mà ta nhận được mỗi dịp sinh nhật hay ngày trọng đại. Thế nhưng thật khó để tìm kiếm được nó, khi chính bản thân ta còn chưa xác định điều gì làm mình hạnh phúc. Cùng German Link xem các nhà thơ và các tri thức […]